Khai Phi's Website

Thầy & Bạn

Theo Cổ Học Tinh Hoa:
Kẻ khen ta mà khen phải là bạn ta, kẻ chê ta mà chê phải là thầy ta, còn kẻ nịnh hót ta chính là kẻ thù của ta vậy.
Nhưng Khổng Tử lại nói:
“Tam nhân đồng hành tất hữu ngã sư”.
Tam là ba, nhân là người; đồng là cùng, hành là đi, đồng hành là cùng đi với nhau; tất là dĩ nhiên, hữu là có; ngã là tôi, sư là thầy, ngã sư là thầy của tôi.
Dịch ra chữ Việt:
“Nếu ta và hai người cùng đi với nhau, thế nào cũng có người là thầy của ta”.
Nói khác đi, nếu ba người cùng đi với nhau thì mỗi người là thầy của hai người kia; hoặc trong một nhóm người, người nào cũng là thầy của nhóm; hoặc ai cũng có thể sửa chữa người khác; hoặc phải nghe lời người khác sửa chữa mình nếu sự sửa chữa là đúng.

1. Tôi đã xin các Email Friends, gửi bài (văn, thơ) của họ để đăng lên Khai Phi’s Website, gửi ít nhất cho hai người trong đó có tôi, và đừng gửi cho riêng một mình tôi.
2. Đôi khi thấy bài thơ hay nhưng có một khuyết điểm phá hủy bài thơ, tôi đã để nghị riêng với tác giả sửa đổi vì tôi tiếc quá, ngoài ra không có ý gì khác. Và dĩ nhiên chuyện này không bao giờ tiết lộ, đó là luật không viết ra (unwritten law).
Tác giả có thể sửa lại tác phẩm của mình nếu tác phẩm chưa xuất bản thành sách. Vậy bài của tác giả trên Khai Phi’s Website khác với cũng bài đó đã đăng trước kia là thường.
3. Tôi cũng đã thành thật vui vẻ sửa đổi khuyết điểm trên Khai Phi’s Website theo ý kiến của Email Friends.

Khai Phi

Five Famous Women Who Don’t Need Men_Năm Người Đàn Bà Danh Tiếng Không Cần Đàn Ông

American Family Feud TV Show hosted by Steve Harvey asked one hundred men randomly chosen: Who are the famous women that don’t need men ? (*). Most of the men answered:
1. Oprah Winfrey
2. Ellen Degeneres
3. Jackie Kennedy
4. Hillary Clinton
5. Queen Elizabeth II

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

Chương Trình Truyền Hình Mỹ Family Feud do Steve Harvey điều khiển đã hỏi một trăm người đàn ông được gom nhặt một cách tình cờ: Ai là những người đàn bà danh tiếng không cần đàn ông ? (*) . Đa số đàn ông trả lời:
1. Oprah Winfrey
2. Ellen Degeneres
3. Jackie Kennedy
4. Hillary Clinton
5. Queen Elizabeth II

(*) Don’t need men: independent of men, not controlled by men.
(*) Không cần đàn ông: không phụ thuộc đàn ông, không bị đàn ông sai khiến.

Tin Vịt

“Tin vịt” tiếng Pháp là “le canard”, nghĩa đen là con vịt, nghĩa bóng là tin giả (fausse nouvelle) chỉ giống như tiếng vịt kêu lớn.

Lancer là ném, liệng, tung.

Lancer le canard tiếng Việt chuẩn dịch là “tung tin vịt”. Chữ tung dịch hay vì tung nghĩa là “vứt lên cao” để mọi người thấy. Tung con vịt lên thì con vịt sợ quá nên kêu oác oác thật to làm mọi người chú ý, lancer le canard, tiếng Pháp chỗ này thật là hay.

Người nghe tin vịt tin liền thuộc loại “dân ngu cu đen” (xem bài Dân & Lính_Citizens & Soldiers) nên hễ có tin gì lạ là tin ngay.

Người nghe tin vịt tin liền cũng có thể là hạng không suy nghĩ hoặc thiếu suy nghĩ vì sống theo cảm xúc, “yêu nên tốt, ghét nên xấu” hoặc “yêu trái ấu cũng tròn, ghét bồ hòn cũng méo”, cho nên nghe cái gì nói tốt về người mình thích thì tin liền, nghe cái gì nói xấu về người mình ghét cũng tin liền.

Người quê mùa không biết đọc không biết viết nhưng tính nết vô tư (không thiên vị ai) và cẩn thận thì dè dặt, nên khi nghe tin vịt thì để đó, không màng tới.

Người học giỏi chưa cần phải đậu bằng cấp gì, khi nghe tin vịt, biết liền là tin giả và tìm hiểu kẻ tung tin vịt có mục đích gì. Thí dụ: vì mục đích kiếm ăn nên kẻ tung tin vịt nói tốt chủ để nịnh bợ hoặc tung tin vịt nói xấu kẻ địch của chủ để nịnh bợ thêm, vân vân. Trường hợp này người học giỏi tạm thông cảm vì nghĩ ai cũng phải kiếm ăn.

Tin vịt rất nhiều trong những tập thể “dân ngu cu đen” (xem bài Dân & Lính_Citizens & Soldiers) vì tin vịt ở đây khá hiệu quả.

Tin vịt trở nên hiếm hoi ở những nước văn mình vì ít hoặc không hiệu quá, hoặc có khi ngược lại kẻ tung tin vịt còn bị dư luận lật mặt nạ và khinh bỉ.

Khai Phi

CHÚ Ý
BÀI TIN VỊT VIẾT NGÀY MAY 29, 2020 LÀ MỘT BÀN LUẬN (LUẬN ĐỂ_ESSAY).
TÁC GIẢ KHÔNG ÁM CHỈ RIÊNG BẤT CỨ MỘT TIN TỨC NÀO LÀ TIN VỊT.

Đại Phú Gia & Đại Gia

Gia nghĩa là người, thí dụ: đại phú gia (người giàu lớn), thi gia (người làm thơ).

Kẻ tôi tớ trong nhà của đại phú gia thường gọi tắt “Đại Phú Gia” là “Đại Gia” khi nói chuyện với ông chủ giàu lớn, gọi con trai lớn của ông là “Thiếu Gia”, và tự xưng là “nô tỳ”.

Thí dụ khác: Đại Phú Gia Hoàng Kiều, Đai Phú Gia Nguyễn Kinh Doanh, vân vân.

Khai Phi

Chú ý
Nếu trong khi nói chuyện, bạn gọi Nguyễn Kinh Doanh hoặc Hoàng Kiều là Đại Gia thì bạn phải tự xưng là “nô tỳ” chứ không được xưng “tôi”. Nhớ nhé!
Muốn khỏi phải tự xưng là “nô tỳ”, thì hãy gọi nguyên chữ Đại Phú Gia Hoàng Kiều hoặc Đại Phú Gia Nguyễn Kinh Doanh. Đừng quên nhé!
Ôi ăn nói, viết lách thật không dễ chút nào !!!

How To Serve Guests At The Dining Table_Cách Phục Vụ Khách Tại Bàn Ăn

Serve from the left, with the left hand, walking forward (clockwise).
Pick up (clear) and pour from the right, using the right hand, again walking forward (counterclockwise).
Trao món ăn từ bên trái của khách, dùng tay trái của mình, bước tới theo chiều kim đồng hồ để phục vụ tiếp.
Dọn bàn (lấy đi chén đĩa khách đã dùng) và rót thức uống từ bên phải của khách, dùng tay phải của mình, lại bước tới nhưng ngược chiều kim đồng hồ để phục vụ tiếp.

Khai Phi

Dân & Lính_Citizens & Soldiers

Dân ngu cu đen.
Tục ngữ Việt Nam
Citizens are stupid and the male ones have their genitalia in dark color.
Vietnamese proverb
Bạc như dân (*), bất nhân như lính.
Tục ngữ Việt Nam
Treacherous like citizens (*) and brutal like soldiers.
Vietnamese proverb

Documented by Khai Phi

(*) Hôm nay dân có thể hoan hô bạn và muốn bạn làm lãnh tụ.
Nhung ngày mai dân sẽ biểu tình hô to họ muốn bạn chết.
(*) Today citizens may applaud you and want you to be their leader.
But tomorrow, they will rally and shout out they want you dead.

Ăn Thịt_Eating Meat

Nhiều người ăn thịt, kể cả người da trắng, cảm thấy không yên tâm khi nghĩ rằng ăn thịt là giết chết mạng sống vô tội hoặc đồng lõa giết chết mạng sống vô tội.
Many meat eaters including white ones feel unquiet thinking that eating meat is killing innocent lives or accomplice killing innocent lives.

Khai Phi

Khó Thở Là Gì ?

Hai Pham
To: Peter Che,Tuan Tran,Thú Trần,VŨ XUÂN NGO,Đơn Lẻ CPA CA Orange County,HÀO THÌ TRẬN,hung tran,Thomas-thieu Tran,Huy Nguyen,thanh lam luu,LÚC NGUYỄN,Nông thị Trưởng,Nguyễn mình Duc,Thầy Huỳnh Văn Công,Nguyễn Viết Đức, Research on the Whole Health Environment, Worldwide.
Fri, May 22 at 8:38 AM

Kính gửi anh Đức và quý vị độc giả,

Xin trả lời câu hỏi “khó thở là gì ?” của Kỹ Sư Nguyễn Viết Đức.

Khó thở là thở một cách khó khăn.
Thí dụ:

1. Hít vào khó khăn, không khí bị cản trở khó vào phổi. Trường hợp này do cuống phổi to (phế quản) và nhỏ (vi phế quản) (bronches et bronchioles – bronchi and bronchioli) hoặc cổ họng (gorge – throat) bị sưng nghẹt vì bệnh. Đây gọi là nghẹt thở khi hít vào.

2. Thở ra khó khăn, không khí bị cản trở khó xì ra. Trường hợp này do cuống phổi to và nhỏ (bronches et bronchioles – bronchi and bronchioli) hoặc cổ họng (gorge – throat) bị sưng nghẹt vì bệnh. Đây gọi là nghẹt thở khi thở ra.

3. Hít vào thở ra dễ dàng nhưng mệt quá làm như không đủ không khí. Trường hợp này có thể hoặc do bộ phận hô hấp bị bệnh không lấy được oxygen mặc dầu bệnh nhân hít đủ không khí vào phổi, hoặc do tim bị bệnh bơm máu đi nuôi cơ thể (quan trọng là bơm lên óc) không đủ, hoặc do chất lượng của máu không tốt (thiếu máu chẳng hạn). Đây gọi là ngộp thở.

Dyspne’e: difficulte’ a` respirer provenant soit de l’appareil respiratoire, soit de l’appareil circulatoire, ou encore de la composition du sang. Khó thở: thở khó khăn hoặc do bộ phận hô hấp, hoặc do bộ phận tuần hoàn, hoặc còn do chất lượng của máu.

Difficulty breathing or shortness of breath, also called dyspnea. Thở khó khăn hoặc thở không đủ (thở thiếu), còn gọi là khó thở.

Khai Phi, MD