Khai Phi's Website

Ý Nga

Tên thật: Nguyễn Thị Nga. Sinh ngày 17 tháng 9 năm 1958, tại Quảng Nam, Việt Nam.
Các bút hiệu thường ký: Ý Nga, Á Nghi, PhanNguyễn VinhNga (viết chung với chồng).
Thi sĩ.
Văn sĩ. Năm 13 đến 17 tuổi có văn xuôi đăng trên nhật báo Chính Luận, trang Mai Bê Bi.
Kế toán. Dạy học.
Huynh trưởng Hướng Đạo Việt và Canada cho 3 Liên Đoàn: Lâm Viên, Hồn Việt (Group 249) và St. Francis (Canadian: Group 252).
Hiện sinh sống tại Canada.

Maiden name: Nguyen Thi Nga.
Born on September 17, 1958, in Quang Nam, Vietnam.
Pennames: Y Nga, A Nghi, PhanNguyen VinhNga (coauthor with husband).
Poet.
Writer. Wrote for Saigon Chinh Luan journal, on the page Mai Be Bi from 13 years to 17 years of age.
Accountant and teacher.
Scout leader of three leagues: Lam Vien, Hon Viet (Group 249) and St. Francis (Canadian Group 252).
Actually lives in Canada.

Hồng Loan

Tên thật: Trần Thị Hồng Loan. Pháp danh: Diệu Quỳnh.
Thích thơ, nhạc : thi sĩ tài tử, dịch bài hát ngoại quốc chung với bạn.
Thích gia chính, trồng hoa quả.
Tình nguyện hoạt động từ thiện.
Cựu nữ sinh Trưng Vương (1955-1960) tại Sài Gòn, Việt Nam.
Định cư tại San Diego, California, USA.

Maiden name: Tran Thi Hong Loan. Buddist name: Dieu Quynh.
Loves poetry and music : amateur poet, co-translator of foreign songs.
Loves cooking, gardening.
Volunteer in charity activities.
Former student of Trung Vuong High School (1955-1960) in Saigon, Vietnam.
Settled in San Diego, California, USA.

Lạc Thủy Đỗ Quý Bái

Thi sĩ.
Người làng Tây Mỗ, tổng Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông, Việt Nam.
Di cư vào Nam năm 1955.
Hiện định cư tại Mỹ.
Cựu học sinh trường trung học Pháp Lyce’e Chasseloup Laubat, Sài Gòn, Việt Nam.
Đỗ Tú Tài Triết Học Pháp.
Cả nhà Đỗ Quý Bái anh em đều có tên thuộc bộ thủy.
Tên Bái gồm ba chấm thủy trước chữ thị nên lấy bút hiệu là Lạc Thủy. Vậy Lạc Thủy không có nghĩa là Nước Sướng như người bạn Dr. Nguyễn Tam Thanh (thi sĩ Đồ Cóc) vẫn gọi đùa giỡn.
Mười lăm tuổi đoạt giải Quán Quân Thi Nhạc Giao Duyên của đài phát thanh Sài Gòn do thi sĩ Đinh Hùng trao tặng với lời khen như sau:
“Tác giả bài thơ này hơi văn nhẹ nhàng, vần điệu đầy đủ không chút gượng ép, lại có cái tâm sự hùng mạnh muốn đem ánh sáng Rạng Đông về Bên Kia Bến Hải, là bài thơ hay nhất”. (xem bài thơ NHỚ NHUNG)
Mention Honorable (1955) của LLiad Literary Awards Program.
Giải Tao Đàn Bạch Nga (1963-64) do Nguyễn Vỹ chủ báo Phổ Thông tặng và mời vào tao đàn Bạch Nga làm hội viên. (Xem bài thơ Đơn Côi).
Giải Nguyễn Du (1982 ) nhà báo Chu Bá Anh trao tặng.
Giải thưởng The Young Scientists tặng.

Poet.
Homeland: Tay Mo village, Hadong province, Vietnam.

Migrant to South Vietnam in 1955.
Actually settled in the U.S.
Former student of the French high school Lyce’e Chasseloup Laubat in Saigon, Vietnam.
French International Baccalaureate of Philosophy Graduate.
Poetry awards:
Best poet at the poetry contest Thi Nhac Giao Duyen (Music Related Poetry Contest) using only Vietnamese song titles to write a poem, held by Saigon Broadcasting Station in 1955, when Bai was only 15-year old. (see the poem NHO NHUNG).
Honorable Mention (1955) of LLiad Literary Awards Program.
Best poet at Tao Dan White Swan Poetry Contest (1963-64) held by Nguyen Vy, owner of Pho Thong Magazine. Nominated as member of Tao Dan White Swan Poets Association. (see the poem Don Coi).
Nguyen Du Poetry Contest Award delivered by journalist Chu Ba Anh.
Poetry award of The Young Scientists.

Tam Thanh

Gốc làng Gia Thụy, huyện Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam.
Di cư vào Nam năm 1954.
Y sĩ trưng tập năm 1964.
Tỵ nạn tại Mỹ từ năm 1975 đến nay.
Thi sĩ dưới bút hiệu Đồ Cóc.
Văn sĩ.
Tác phẩm đã xuất bản:
Đốc Hà (nhà xuất bản Bình Minh)
Di Chúc Mùa Thu (nhà xuất bản Y Tế)
Đóng Thuyền (tác giả xuất bản)
Gia Tài Của Bố (tác giả xuất bản)
Tùy Phong Độc Thoại (tác giả xuất bản)
Tác phẩm sẽ xuất bản:
Viết Từ Phòng Mạch

Homeland: Gia Thuy village, Gia Lam district, Hanoi, Vietnam.
Migrant to South Vietnam in 1954.
Drafted as Medical Doctor in 1964.
Refugee in the U.S. since 1975.
Poet under the penname Do Coc.
Writer.
Writing works published:
Dr. Ha (Binh Minh publisher)
Autumn Will (Public Health publisher)
Boat Building (published by author)
Inheritance From Dad (published by author)
Culture Adjusted Monologue (published by author)
To be published:
Written From My Medical Office

Phạm Phan Lang

Thi sĩ.   
Rời Việt Nam trong đêm 29 tháng 4 năm 1975 trên chiến hạm do phu quân làm Hạm Trưởng với ba con thơ và Bố Mẹ chồng già yếu.   
Cựu học sinh trường trung học Võ Tánh Nha Trang, Việt Nam. Đậu Tú Tài năm 1969.
Tốt nghiệp Cử Nhân năm 1980 ngành Dinh Dưỡng Đại Học Maryland.

Gia nhập Lục Quân Mỹ năm 1980 với cấp bậc Thiếu Úy.
Tốt nghiệp Chương Trình Nội Trú Về Chế Độ Dinh Dưỡng của Lục Quân Mỹ năm 1981.
Tốt nghiệp Thạc sĩ Điều Hành & Lãnh Đạo Đại Học Webster năm 1985.
Phu quân mất trong khi cố gắng cứu bốn đứa trẻ suýt bị chết đuối trong buổi tắm biển.
Phục vụ trong ngành Lục Quân Mỹ 22 năm (1980-2002).   
Nhận được sự vụ lệnh sẽ được thăng lên cấp bậc Đại Tá trước khi về hưu năm 2002.
Là Nữ Trung Tá Việt Nam đầu tiên trong Quân Lực Mỹ.
Hiện đang sinh sống tại Hawaii.

Poet.
Left Vietnam in the night of April 29, 1975 on the warship whose captain was her husband together with her three young children and elderly parents in-law.
Former Vo Tanh High School student in Nha Trang, Vietnam. National High School Graduate in 1969.
Bachelor of Nutrition Dietetics of University of Maryland in 1980.

Joined the U.S. Army as Lieutenant in 1980.
Successfully completed the U.S. Army Dietetics Internship Program in 1981.
Master of Art in Management & Leadership of Webster University in 1985.
Husband passed away in an accident when trying to rescue four drowning children on the sea on a beach vacation.
Served in the U.S. Army for 22 years (1980-2002).
Was promoted to Colonel to be before retirement in 2002.
First Vietnamese Female Lieutenant Colonel in the U.S. Armed Forces.
Actually lives in Hawaii.

 

Trần Quốc Bảo

Sinh tại Việt Nam, vào  đầu năm 1930 nên tuổi Kỷ Tỵ.
Thi sĩ.
Dịch giả thơ chữ Hán sang thơ chữ Việt.

Viết văn.
Phục vụ trong Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa cho đến năm 1975.
Định cư tại Mỹ.

Born in Vietnam, in the beginning of 1930, so in The Year Of The Snake.
Poet and translator of Chinese poems into Vietnamese poems.
Writer.
Serviceman of the Vietnamese Armed Forces of the Republic of Vietnam until 1975.
Settled in USA.

 

Khai Phi

Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1940, tại Hà Nội, Việt Nam.
Sáng tác thơ.
Viết văn.
Sáng tác nhạc.
Bác Sĩ Y Khoa Đại Học Saigon, Việt Nam.
Bác Si Giải Phẫu Tổng Quát tốt nghiệp tại Tổng Y Viện Cộng Hòa Sài Gòn, Cục Quân Y, Việt Nam Cộng Hòa.
Bác Si Giải Phẫu Tổng Quát Bệnh Viện 2 Dã Chiến Kontum và Bệnh Viện Kontum, Việt Nam.
Bác Sĩ Trưởng Giải Phẫu Tổng Quát Bệnh Viện 2 Dã Chiến.
Quyền Giám Đốc Bệnh Viện Kontum và Bệnh Viện 2 Dã Chiến (1973-1975).
Anh Dũng Bội Tinh Với Ngôi Sao Bạc (1969).

Anh Dũng Bội Tinh Với Ngôi Sao Đồng (1973).
Nhân Dũng Bội Tinh (1974).
Anh Dũng Bội Tinh Với Ngôi Sao Bạc (1974).
Khai Phi, MD chứng nhận bởi Uỷ Ban Giáo Dục Mỹ về Bác Sĩ Y Khoa Ngoại Quốc.

Vợ: Hạnh Nguyên (Nguyễn Thị Hạnh) từ 1969 đến nay.
Con: Thủy (gái), Nhật (trai), Anh (gái), và Minh (trai).
Định cư tại Mỹ năm 1980.

Khai Phi
Born on October 20, 1940, in Hanoi, Vietnam.
Poet.
Writer.
Song writer.
National Medical Doctor of Faculty of Medicine of Saigon, Vietnam.
General Surgeon certified by Republic General Hospital of Saigon, Military Medical Corps, Republic of Vietnam.
General Surgeon at both Second Field Hospital and Kontum Hospital.
Chief General Surgeon at Second Field Hospital in Kontum, Vietnam.
Acting Director of both Second Field Hospital and Kontum Hospital (1973-1975).
Silver Star Honor Medal (1969).
Bronze Star Honor Medal (1973).
Human Life Saving Bravery Act Honor Medal (1974).
Silver Star Honor Medal (1974).
Khai Phi, MD certified by ECFMG (Educational Commission for Foreign Medical Graduates).

Wife: Hanh Nguyen (Hanh Thi Nguyen) from 1969 to present.
Children: Thuy (daughter), Nhat (son), Anh (daughter), and Minh (son).
Settled in USA in 1980.

Nguyễn Thị Ngọc Hạnh

Sinh tại Sa Đéc, Việt Nam.
Thi sĩ.
Văn sĩ.

Cử Nhân Văn Chương Đại Học Văn Khoa Saigon, Việt Nam.
Giáo Sư Văn Chương Trường Trung Học Nguyễn Trãi và Lê Thị Hồng Gấm cho đến năm 1979.
Di cư sang Mỹ năm 1980 và định cư tại Virginia.

Born in Sa Dec, Vietnam
Poet.
Writer.
Master of Literature of Saigon University of Literature.
Literature Teacher at Nguyen Trai and Le Thi Hong Gam High Schools until 1979.
Migrated to USA in 1980 and settled in Virginia.