Lục Thập Hoa Giáp* (Khai Phi Hạnh Nguyên sưu tầm và giải thích)_The Longest Time Cycle* : Interaction Between Birth Years (Documented, explained, and translated into English by Khai Phi Hanh Nguyen)

1900 Canh Tý & 1901 Tân Sửu: Bích Thượng Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Thạch Lựu Mộc (1920 & 1921).

1900, Canh Ty year & 1901, Tan Suu year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) (1920 & 1921).

1902 Nhâm Dần & 1903 Quý Mão: Kim Bạc Kim kỵ Lư Trung Hỏa (1926 & 1927).

1902, Nham Dan year & 1903, Quy Mao year: both have the sign (or symbol) of Gilding Gold (Kim Bạc Kim) that is harmed by the sign of Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) (1926 & 1927).

1904 Giáp Thìn & 1905 Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa khắc Thoa Xuyến Kim (1910 & 1911), Kiếm Phong Kim (1932 & 1933), và Bạch Lạp Kim (1940 & 1941).

1904, Giap Thin year & 1905, At Ty year: both have the sign (or symbol) of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) that is harmful to the signs of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) (1910 &1911), Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) (1932 & 1933), and Gold Of The White Candle Lamp (Bạch Lạp Kim) (1940 & 1941).

1906 Bính Ngọ & 1907 Đinh Mùi: Thiên Thượng Thủy khắc Thiên Thuợng Hỏa (1918 & 1919), Tích Lịch Hỏa (1948 & 1949), kỵ Giản Hạ Thủy (1936 & 1937), Bích Thượng Thổ (1900 & 1901), Đại Trạch Thổ (1908 & 1909), Thành Đầu Thổ (1938 & 1939), Ốc Thượng Thổ (1946 & 1947).

1906, Binh Ngo year & 1907, Dinh Mui year: both have the sign (or symbol) of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) that is harmful to the signs of Sun Fire (Thiên Thuợng Hỏa) (1918 & 1919) and Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) (1948 & 1949); and is harmed by the signs of Water Of The Creek Down The Road (Giản Hạ Thủy) (1936 & 1937), Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) (1900 & 1901), Dirt Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) (1908 & 1909), Dirt In Front Of The Citadel (Thành Đầu Thổ) (1938 & 1939), and Dirt On The Big House (Ốc Thượng Thổ) (1946 & 1947).

1908 Mậu Thân & 1909 Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Đại Lâm Mộc (1928 & 1929).

1908, Mau Than year & 1909, Ky Dau year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) (1928 & 1929).

1910 Canh Tuất & 1911 Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim khắc Đại Lâm Mộc (1928 & 1929), kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905).

1910, Canh Tuat year & 1911, Tan Hoi year: both have the sign (or symbol) of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) that is harmful to the sign of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) (1928 & 1929), and is harmed by the sign of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905).

1912 Nhâm Tý & 1913 Quý Sửu: Tang Đố Mộc khắc Ốc Thượng Thổ (1946 & 1947).

1912, Nham Ty year & 1913, Quy Suu year: both have the sign (or symbol) of Wood Of The Mulberry Tree that is harmful to the sign of Dirt On The Big House (Ốc Thượng Thổ) (1946 & 1947).

1914 Giáp Dần & 1915 Ất Mão: Đại Khê Thủy khắc Sơn Hạ Hỏa (1956 & 1957).

1814, Giap Dan year & 1915, At Mao year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Big Falls that is harmful to the sign of Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) (1956 & 1957).

1916 Bính Thìn & 1917 Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ kỵ Dương Liễu Mộc (1942 & 1943).

1916, Binh Thin year & 1917, Dinh Ty year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) In The Alluvium that is harmed by the sign of Wood Of The Willow (Dương Liễu Mộc) (1942 & 1943).

1918 Mậu Ngọ & 1919 Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa khắc Sa Trung Kim (1954 & 1955) kỵ Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), Đại Hải Thủy (1922 & 1923), Tuyền Trung Thủy (1944 & 1945), Trường Giang Thủy (1952 & 1953).

1918, Mau Ngo year & 1919, Ky Mui year: both have the sign (or symbol) of Sun Fire (Thiên Thuợng Hỏa) that is harmful to the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955), and is harmed by the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), Ocean Water (Đại Hải Thủy) (1922 & 1923), Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) (1944 & 1945), and Water Of The Long River (Trường Giang Thủy) (1952 & 1953).

1920 Canh Thân & 1921 Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc khắc Bích Thượng Thổ (1900 & 1901), kỵ Sa Trung Kim (1954 & 1955).

1920, Canh Than year & 1921, Tan Dau year: both have the sign (or symbol) of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) that is harmful to the sign of Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) (1900 & 1901), and is harmed by the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955).

1922 Nhâm Tuất & 1923 Quý Hợi: Đại Hải Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1922, Nham Tuat year & 1923, Quy Hoi year: both have the sign (or symbol) of Ocean Water that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1924 Giáp Tý & 1925 Ất Sửu: Hải Trung Kim khắc Bình Địa Mộc (1958 & 1959).

1924, Giap Ty year & 1925, At Suu year: both have the sign (or symbol) of Sea Gold that is harmful to the sign of Wood Of Trees In The Delta (Bình Điạ Mộc) (1958 & 1959).

1926 Bính Dần & 1927 Đinh Mão: Lư Trung Hỏa khắc Kiếm Phong Kim (1932 & 1933), Kim Bạc Kim (1902 & 1903).

1926, Binh Dan year & 1927, Dinh Mao year: both have the sign (or symbol) of Fire In The Center Of The Burner that is harmful to the signs of Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) (1932 & 1933) and Gilding Gold (Kim Bạc Kim) (1902 & 1903).

1928 Mậu Thìn & 1929 Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc khắc Đại Trạch Thổ (1908 & 1909), kỵ Thoa Xuyến Kim (1910 & 1911).

1928, Mau Thin year & 1929, Ky Ty year: both have the sign (or symbol) of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) that is harmful to the sign of Dirt Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) (1908 & 1909), and is harmed by the sign of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) (1910 & 1911).

1930 Canh Ngọ & 1931 Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ khắc Tuyền Trung Thủy (1944 & 1945), kỵ Dương Liễu Mộc (1942 & 1943), Tùng Bách Mộc (1950 & 1951).

1930, Canh Ngo year & 1831, Tan Mui year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) that is harmful to the sign of Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) (1944 & 1945), and is harmed by the signs of Willow Wood (Dương Liễu Mộc) (1942 & 1943) and Wood Of The One-Hundred Year Old Pine (Tùng Bách Mộc) (1950 & 1951).

1932 Nhâm Thân & 1933 Quý Dậu: Kiếm Phong Kim kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905), Lư Trung Hỏa (1926 & 1927).

1932, Nham Than year & 1933, Quy Dau year: both have the sign (or symbol) of Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) that is harmed by the signs of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905) and Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) (1926 & 1927).

1934 Giáp Tuất & 1935 Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa khắc Sa Trung Kim (1954 & 1955).

1934, Giap Tuat year & 1935, At Hoi year: both have the sign (or symbol) of Fire On The Mountain Top (Sơn Đầu Hỏa) that is harmful to the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955).

1936 Bính Tý & 1937 Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907).

1936, Binh Ty year & 1937, Dinh Suu year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Creek Down The Road (Giản Hạ Thủy) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907).

1938 Mậu Dần & 1939 Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907).

1938, Mau Dan year & 1939, Ky Mao year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) In Front Of The Citadel (Thành Đầu Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907).

1940 Canh Thìn & 1941 Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905).

1940, Canh Thin year & 1941, Tan Ty year: both have the sign (or symbol) of Gold Of The White Candle Lamp (Bạch Lạp Kim) that is harmed by Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905). 

1942 Nhâm Ngọ & 1943 Quý Mùi: Dương Liễu Mộc khắc Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931), Sa Trung Thổ (1916 & 1917).

1942, Nham Ngo year & 1943, Quy Mui year: both have the sign (or symbol) of Willow Wood (Dương Liễu Mộc) that is harmful to the signs of Earth (Dirt) Along The Road Side Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931) and Earth (Dirt) In The Alluvium (Sa Trung Thổ) (1916 & 1917).

1944 Giáp Thân & 1945 Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919), kỵ Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931).

1944, Giap Than year & 1945, At Dau year: both have the sign (or symbol) of Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919), and is harmed by the sign of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) (1930 & 1931).

1946 Bính Tuất & 1947 Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Tang Đố Mộc (1912 & 1913).

1946, Binh Tuat year & 1947, Dinh Hoi year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) On The Big House (Ốc Thượng Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Wood Of The Mulberry Tree (Tang Đố Mộc) (1912 & 1913).

1948 Mậu Tý & 1949 Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa kỵ Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), Sơn Hạ Hỏa (1956 & 1957).

1948, Mau Ty year & 1949, Ky Suu year: both have the sign (or symbol) of Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) that is harmed by the signs of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907) and Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) (1956 & 1957).

1950 Canh Dần & 1951 Tân Mão: Tùng Bách Mộc khắc Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931).

1950, Canh Dan year & Tan Mao year: both have the sign (or symbol) of Wood Of The One-Hundred Year Old Pine (Tùng Bách Mộc) that is harmful to the sign of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) (1930 & 1931).

1952 Nhâm Thìn & 1953 Quý Tỵ: Trường Giang Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1952, Nham Thin year & 1953, Quy Ty year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Long River (Trường Giang Thủy) that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1954 Giáp Ngọ & 1955 Ất Mùi: Sa Trung Kim khắc Thạch Lựu Mộc (1920 & 1921), Bình Địa Mộc (1958 & 1959), ky Sơn Đầu Hỏa (1934 & 1935), Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1954, Giap Ngo year & 1955, At Mui year: both have the sign (or symbol) of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) that is harmful to the signs of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) (1920 & 1921) and Wood Of Trees Of The Delta (Bình Địa Mộc) (1958 & 1959), and is harmed by the signs of Fire On The Mountain Top (Sơn Đầu Hỏa) (1934 & 1935) and Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1956 Bính Thân & 1957 Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa khắc Tích Lịch Hỏa (1948 & 1949), kỵ Đại Khê Thủy (1914 & 1915).

1956, Binh Than year & 1957, Dinh Dau year: both have the sign (or symbol) of Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) that is harmful to the sign of Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) (1948 & 1949), and is harmed by the sign of Water Of The Big Falls (Đại Khê Thủy) (1914 & 1915).

1958 Mậu Tuất & 1959 Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc kỵ Sa Trung Kim (1954 & 1955), Hải Trung Kim (1924 & 1925).

1958, Mau Tuat year & 1959, Ky Hoi year: both have the sign (or symbol) of Wood Of Trees Of The Delta (Bình Địa Mộc) that is harmed by the signs of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955) and Sea Gold (Hải Trung Kim) (1924 & 1925).

* Theo âm lịch, chu kỳ thời gian dài nhất là sáu mươi năm. Thí dụ: nếu bạn sinh năm 1900 là năm Canh Tý, thì sáu mươi năm trước đó (1840) hay sáu mươi năm sau đó (1960) cũng đều là năm Canh Tý. Âm lịch tính theo mặt trăng chính xác hơn, nhưng không tiện dùng như dương lịch tính theo mặt trời. Chết khi chưa được sáu mươi tuổi là chết yểu. Có ba chu kỳ thời gian. Dài nhất là sáu mươi năm âm lịch, ngắn nhất là một ngày âm lịch. Một năm âm lịch cũng là một chu kỳ thời gian.
* Referring to the lunar calendar, the longest time cycle is sixty years. For example, if you were born in 1900, Canh Tý year, sixty years earlier (1840) or sixty years later (1960), it is also Canh Tý year. The lunar calendar is based on the moon. It is less convenient but more accurate than the solar calendar which is based on the sun. Die young those who die before their 60th birthday. There are three time cycles. Sixty lunar calendar years are the longest time cycle. One lunar calendar day is the shortest time cycle. And one lunar calendar year is also a time cycle.

Nếu bạn sinh sau năm 1959, thí dụ bạn sinh năm 1960 thì lấy 1960 trừ đi 60 thành 1900. Vậy xem năm 1900 để biết về tuổi 1960 của bạn. Làm như vậy nếu bạn sinh bất cứ năm nào sau năm 1960 để biết về tuổi của bạn. Nếu sinh trước 1900, thí dụ 1890, thì lấy 1890 cộng thêm 60 tyhành 1950. Xem năm 1950 để biết về tuổi 1890. Làm như vậy nếu ai sinh bất cứ năm nào trước 1900 để biết về tuổi của người này. Nếu sinh vào tháng January hoặc đầu tháng February, phải dùng Lịch, Đổi Dương sang Âm Lịch & Ngược Lại để đối ngày sinh dương lịch sang âm lịch mà biết chắc sinh vào năm âm lịch nào.
If you were born in 1960 (after 1959), subtract 60 from 1960. You have now 1900. See 1900 in The Longest Time Cycle to know about your 1960 birth year. If you were born in any other year after 1959, do similarly to know about your birth year. If someone was born in 1890 (before 1900), add 60 to 1890 to have now 1950. See 1950 in The Longest Time Cycle to know about the 1890 birth year. If someone was born in any other year before 1900, do similarly to know about his/her birth year. If someone was born in January or February, use Calendar, Solar – Lunar Conversion & Vice Versa to convert his/her solar calendar birth date to his/her lunar calendar birth date in order to make sure what lunar calendar year he/she was born.

… Tý: Năm Con Chuột (thí dụ: Canh Tý)
… Ty: Year Of The Rat (example: Canh Ty)
… Sửu: Năm Con Trâu
… Suu: Year Of The Buffalo
… Dần: Năm Con Hổ
… Dan: Year Of The Tiger
… Mão: Năm Con Mèo
… Mao: Year Of The Cat
… Thìn: Năm Con Rồng
… Thin: Year Of The Dragon
… Tỵ: Năm Con Rắn
… Ty: Year Of The Snake
… Ngọ: Năm Con Ngựa
… Ngo: Year Of The Horse
… Mùi: Năm Con Dê
… Mui: Year Of The Goat
… Thân: Năm Con Khỉ
… Than: Year Of The Monkey
… Dậu: Năm Con Gà
… Dau: Year Of The Rooster
… Tuất: Năm Con Chó
… Tuat: Year Of The Dog
… Hợi: Năm Con Lợn
… Hoi: Year Of The Pig

Tuổi Tam Hợp_Four sets of Three Getting Along Years
…Thân …Tý …Thìn
…Tỵ …Dậu …Sửu
…Dần …Ngọ …Tuất
…Hợi …Măo …Mùi

Tuổi Tứ Hành Xung_Three sets of Four Non Getting Along Years
…Tý …Ngọ …Mẹo …Dậu
…Thìn …Tuất …Sửu …Mùi
…Dần …Thân …Tỵ …Hợi

Mạng Ngũ Hành Tương Sinh_Supporting Impact Of The Signs (Symbols)
Kim sinh Thủy. Thủy dưỡng Mộc. Mộc sinh Hỏa. Hỏa sinh Thổ. Thổ sinh Kim.
Gold melts and is transformed into its liquid status; so Gold (Kim) supports Water (Thủy). Water feeds the botanical living creatures; so Water supports Wood (Mộc). Wood burns and produces fire; so Wood supports Fire (Hỏa). Fire burns things to produce ashes that contain carbon and minerals; so Fire supports Earth (Dirt) (Thổ). Earth (Dirt) produces gold; so Earth (Dirt) supports Gold.

Mạng Ngũ Hành Tương Khắc_Harmful Impact Of The Signs (Symbols)
Kim khắc Mộc (Mộc kỵ Kim). Mộc khắc Thổ (Thổ kỵ Mộc). Thủy khắc Hỏa (Hỏa kỵ Thủy). Hỏa khắc Kim (Kim kỵ Hỏa). Thổ khắc Thủy (Thủy kỵ Thổ).
Gold (metal) cuts wood; so Gold harms Wood (Wood is harmed by Gold). Botanical world eats dirt; so Wood harms Earth (Dirt) [Earth (Dirt) is harmed by Wood]. Water extinguishes fire; so Water harms Fire (Fire is harmed by Water). Fire melts gold; so Fire harms Gold (Gold is harmed by Fire). Earth (dirt) stops water, and makes it stagnant and dirty; so Earth (Dirt) harms Water [Water is harmed by Earth (Dirt)].

Mạng Lưỡng Khắc & Lưỡng Hợp (Nữ Email Friend Trần Lê Hương sưu tầm)_Impact Between Two Similar Signs (Symbols) (Documented by Ms Tran Le Huong, Email Friend)
Hai mạng Kim với nhau đều bị Lưỡng Kim Kim Khuyết, trừ Sa Trung Kim và Kiếm Phong Kim là Lưỡng Kim Thành Khí_Two pieces of gold crash each other; so two signs (symbols) of Gold harm each other, except that the Gold In The Sand (Sa Trung Kim) and Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) are mutually beneficial as two Gold (metals) make a tool.
Hai mạng Mộc với nhau đều bị Lưỡng Mộc Mộc Triết, trừ Bình Điạ Mộc và Đại Lâm Mộc là Lưỡng Mộc Thành Viên_When growing in a close range, parts of two trees touch and later break down. So two signs (symbols) of Wood harm each other, except that the two signs (symbols) Wood Of Trees In The Delta (Bình Điạ Mộc) and Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) benefit each other as many trees make a garden.
Hai mạng Thủy với nhau đều bị Lưỡng Thủy Thủy Kiệt, trừ ThiênThuợng Thủy và Đại Hải Thủy là Lưỡng Thủy Thành Giang_When two water flows merge, the bigger one drains away the smaller one. So the sign (symbol) of bigger Water harms the sign (symbol) of smaller Water, except that the signs (symbols) of Rain Water (ThiênThuợng Thủy) and Ocean Water (Đại Hải Thủy) benefit each other as these Water fill each other.
Hai mạng Hỏa với nhau đều bị Lưỡng Hỏa Hỏa Diệt, trừ Lư Trung Hỏa và Phúc Đăng Hỏa là Lưỡng Hỏa Thành Viêm_When being next to each other, two fire gradually burn out because of lack of oxygen. So two signs (symbols) of Fire harm each other, except that the signs (symbols) Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) and Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) benefit each other as they together warm up the atmosphere.
Hai mạng Thổ vớt nhau đều bị Lưỡng Thổ Thổ Liệt, trừ Bich Thượng Thổ là Lưỡng Thổ Thành Sơn_ When two dirts are mixed together, the mixture becomes less fertile (example: digging dirt to make a basement). So two signs (symbols) of Earth (Dirt) harm each other, except that two signs (symbols) Earth (Dirt) On The Wall (Bich ThượngThổ) benefit each other as dirt on the walls makes a bigger quantity when falling down.

 

Lịch, Đổi Dương sang Âm Lịch & Ngược Lại
Calendar, Solar – Lunar Conversion & Vice Versa

Đánh máy link dưới đây vào hộp Google và nhấn Enter
Type this link into Google box and press Enter

http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/amlich/

Rồi press
Then press

Âm lịch VN – Informatik Uni-Leipzig

Gửi Về Anh (Em)_To My Love

Gửi về anh (em)  một lá thư  em (anh) viết bên đèn khuya .
To my love , a letter I wrote by lamp light , at midnight .
Thời gian len lén  đi mãi không ngừng ; đêm tối mơ hồ .
Time went by quietly without stopping in the dreamy night .
Ngày anh (em) đi  mang theo vạn niềm nhớ , mang biết bao ân tình .
On the day of your departure , I missed you and I lost my love .
Nhìn anh (em) thấy giận hờn ; cỏ cây cũng u buồn .
I was somewhat angry at you ; all around me turned sad .
Riêng một mình em (anh) đau đớn  xót xa
Alone , I felt loneliness and pain …

Ngồi nhìn trăng  và bóng mây , em (anh) nhớ anh (em) của em (anh) .
Watching the moon and clouds , I missed you , my love .
Thời gian năm truớc , ai(*) nỡ chia lìa  đôi lứa chúng mình .
Last year , they(*) separated us unrepentantly .
Mộng lòng ơi , nơi kia trời lạnh lẽo , anh (em) biết không em (anh) chờ
Oh my love in the cold faraway place , do you know that I waited for you ?
Mà anh (em) vẫn chưa về  để năm tháng ơ thờ .
But you were not back yet and time kept going by indifferently .
Đêm này là bao  đêm nhớ  về anh (em)
For countless nights , I missed you …

Em (anh) mơ thấy anh (em) về  trong nắng xuân .
I dreamed you came back in the Spring sun .
Hoa thắm rơi bên thềm ,
Under the beautiful falling flowers near the doorstep ,
Dìu đếm buớc em di .
We walked together slowly .
Nhịp cầu Ô(**) nối liền .
The Ô Bridge(**) connected us again
Vầng trăng trong sáng .
In the bright moonlight .
Giòng sông(***) thôi hờn oán .
And the river(***) stopped lamenting our love .
Nối tiếc em (anh) mơ nhiều  anh (em) với em (anh)
I regretted not running away with you ; and I dreamed of you and me
Tay nắm tay đi vào  tình ái kết hoa thơm ,
Walking together while I (you) was holding a wedding bouquet .
Kìa mùa xuân pháo hồng ,
Around us , rose-colored confetti in Spring
Hồng như đôi má
Looked like my (your) rose face
Mỗi khi  nhìn anh .
When I (you) looked at you (me) .

Ngồi nhìn trăng  và bóng mây , em (anh) nhớ anh (em) của em (anh) .
Watching the moon and clouds , I missed you , my love .
Thời gian năm truớc , ai(*) nỡ chia lìa  đôi lứa chúng mình .
Last year , they(*) separated us unrepentantly .
Mộng lòng ơi , nơi kia trời lạnh lẽo , anh (em) biết không em (anh) chờ
Oh my love in the cold faraway place , do you know that I waited for you ?
Mà anh (em) vẫn chưa về  để năm tháng ơ thờ .
But you were not back yet and time kept going by indifferently .
Đêm này là bao  đêm nhớ  về anh (em)
For countless nights , I missed you …

Em (anh) mơ thấy anh (em) về  trong nắng xuân .
I dreamed you came back in the Spring sun .
Hoa thắm rơi bên thềm ,
Under the beautiful falling flowers near the doorstep ,
Dìu đếm buớc em di .
We walked together slowly .
Nhịp cầu Ô(**) nối liền .
The Ô Bridge(**) connected us again
Vầng trăng trong sáng .
In the bright moonlight .
Giòng sông(***) thôi hờn oán .
And the river(***) stopped lamenting our love .
Nối tiếc em (anh) mơ nhiều  anh (em) với em (anh)
I regretted not running away with you ; and I dreamed of you and me
Tay nắm tay đi vào  tình ái kết hoa thơm ,
Walking together while I (you) was holding a wedding bouquet .
Kìa mùa xuân pháo hồng ,
Around us , rose-colored confetti in Spring
Hồng như đôi má
Looked like my (your) rose face
Mỗi khi  nhìn anh .
When I (you) looked at you (me) .

Thư xanh màu , màu xanh ân ái , em (anh) vẫn lạnh lùng .. .. vắng .. anh (em)
My letter to you has the color of love , but I am still alone without you …

 

Chú thích_Notes
(*) ai : cha mẹ người con gái_they(*) : parents of the girl .
(**) The story of Nguu Lang (Niulang) and Chuc Nu (Zhinü)
The Cowherd and the Weaver Girl is a Chinese folk tale. The tale of the cowherd and the weaver girl is a love story between Zhinü (織女; the weaver girl, symbolizing the Vega star) and Niulang (牛郎; the cowherd, symbolizing the Altair star). Their love was not allowed, thus they were banished to opposite sides of the heavenly river (symbolizing the Milky Way). Once a year, on the 7th day of the 7th lunar month, a flock of magpies would form a bridge (the Ô Bridge) to reunite the lovers for one day.
(***) sông : sông Ngân Hà_river (***) : the Milky Way .

 

Khai Phi ngắt câu để hát_Khai Phi arranges the words to sing

Translation into plain English by Khai Phi
Review by Matthew Smith

 

Tiếng Lòng

Tiếng Lòng
Nhạc và lời : Hoàng Trọng

Mộng đẹp về  trong đêm lắng mơ .
Nhạc triền miên  lâng lâng ý thơ .
Bóng em tôi  tha thướt mơ hồ
Đến bên tôi  trong lúc không ngờ
Nhắc cho tôi  phút giây mong chờ .
Rồi nhìn nhau  không nói mấy câu .
Thời gian chờ đợi ai mãi đâu .
Lúc xa nhau  muốn nói đôi lời ,
Ước mong sao  cho đến bên người
Mắt nhung huyền  ngất ngây hồn tôi .
Em ơi  giờ đây  gần tôi ,
Nhưng sao ngại ngùng  khó nói  nên lời.
Có biết  chăng tiếng  lòng tôi
Luyến tiếc  ngập ngừng  những phút giờ trôi .
Mộng tình sao  lắm nỗi vấn vương .
Ngày ngày mang  trăm nỗi nhớ thương .
Biết bao đêm  thao thức canh trường
Thấy bóng ai  tha thướt bên đường .
Đó chỉ là  bóng đêm mờ sương .
     Biết bao đêm  thao thức canh trường
     Thấy bóng ai  tha thướt bên đường .
     Đó chỉ là  bóng đêm  mờ sương .
Biết bao đêm  thao thức canh trường
Thấy bóng ai  tha thướt bên đường .
Đó chỉ là  bóng đêm  mờ  sương .

 

Khai Phi ngắt câu để hát

 

 

 

Cánh Hoa Yêu_The Love Flower

Cánh Hoa Yêu_The Love Flower
Nhạc : Hoàng Trọng
Music : Hoang Trong
Lời : Vĩnh Phúc
Words : Vinh Phuc

Một hôm anh về  em bâng khuâng  đứng trông theo .
One day , you went home ; I felt lonely watching you .
Hoàng hôn nâng niu  bước đôi chân  người em yêu .
The sunset rays were falling on the footsteps of the man I loved .
Em nhớ thương nhiều , lòng xao xuyến  thêm nhiều .
I missed you very much and I loved you more
Hiu hắt sương mờ  xuống tịch liêu …
When the fog was falling melancholically …

Rồi em đi nhặt  hoa “pen-se’e”  ép trong thơ ,
Then I picked a pansy and pressed it between two pages of poetry
Thầm trao cho anh  những khi tâm  hồn bơ vơ …
To pretend to send it to you when loneliness came upon my soul …
Khi gió sang mùa  làm rơi lá  bên hồ ,
When the wind blew announcing the new season and making leaves fall near the lake ,
Hoa nói lên ngàn  nỗi mong chờ …
The flower could tell how much I longed to see you again …

Có  biết rằng : tâm tư em một  lần đầu tiên  đã mến yêu ?
Do you know that you were the first man that I fell in love with ?
Có  thấu rằng : anh xa xôi , còn lại mình em  dưới sương chiều !
Do you understand how lonely I was in the evening fog when you were away ?

Tìm nhau trong mầu  hoa “pen-se’e”  tím chơi vơi .
I missed you seeing the color of the lone pansy .
Tìm nhau trong mơ , dắt nhau sang  bờ yên vui .
I dreamed we went hand in hand together happily .
Thương nhớ xa vời  gửi về chốn  phương trời
To you in the faraway place , my heart
Theo cánh hoa lòng  đến bên người .
And the lone pansy .
Thương nhớ xa vời  gửi về chốn  phương trời
To you in the faraway place , my heart
Theo cánh hoa lòng  đến bên người .
And the lone pansy .

Khai Phi ngắt câu để hát
Khai Phi arranges the words to sing

Translation into plain English by Khai Phi
Review by Matthew Smith

 

 

Chiều nay trong vườn  hoa “pen-se’e”  bướm đua bay .
Chiều nay anh ơi , gió mây như  ngừng nơi đây .
Hoa tím nơi này  chờ anh đã  bao ngày ,
Anh có mơ màu  tím chiều nay ?
Màu hoa tâm linh  se duyên đôi  lứa yêu nhau !
Một mai anh ơi , có ly tan  đừng quên nhau !
Hoa có phải màu , cuộc đời có  u sầu .
Xin nhớ câu thề  lúc ban đầu .
Nhớ  mãi ngày  anh đem hoa về  tặng người yêu  giữa giấc mơ .
Đã  mấy mùa  anh xa xôi  để lại người yêu  với mong chờ !
Tình em như màu  hoa “pen-se’e”  ngát hương yêu .
Lòng em luôn mong  giữ sao nguyên  màu trung trình .
Mong ước mơ thành , Trời cho lứa  đôi mình
Đi hái hoa đời  kết tâm linh .

Về Nguồn Yêu Thương

Lên chùa lễ Phật – Vu Lan ,
Bao người quỳ gối lần tràng hạt tay ,
Gửi lời thành kính hương bay
Vào câu kinh nguyện mẹ dầy công ơn .

Lệ thầm rơi xuống lòng con ,
Nhớ làm sao lúc mẹ còn trần gian .
Một đời ơn mẹ cưu mang .
Tai còn vọng tiếng dịu dàng lời ru .

À ơi , tiếng mẹ che dù
Chắn che giông bão trời mờ mịt mưa .
À ơi , con ngủ êm mơ .
Hái hoa đuổi bướm , ấu thơ vui đùa .

Nhớ cơm rau bát cánh cua
Nhà nghèo đắp đỗi cho vừa bữa no .
Bao ngày nhíu mặt âu lo
Tảo tần năm tháng thân cò mẹ thương .

À ơi , tiếng mẹ ngọt đường
Ru còn ấm áp , ru sương mẹ về
Chiều đông lạnh cóng tái tê
Một thân áo mỏng bốn bề lênh đênh .

Vần thơ con viết cho tình
Mưa thương nắng nhớ lung linh nụ cười .
Đôi khi quên tiếng ru nôi
Mỏi làn môi mẹ à ơi , ơi à .

Bao dung mẹ cũng thứ tha
Nhưng lòng con biết hối và ăn năn .
Gác tay vầng trán đêm nằm ,
Vu Lan nhớ mẹ lệ thầm rơi khuya .

Mẹ ơi đôi ngả chia lìa .
Trời cao đất thấp buồn se thắt buồn .
Bàn thờ nghi ngút khói hương
Bay lên xa thẳm về nguồn thương yêu .

Trầm Vân

Đừng Hỏi Trái Tim Tôi Bao Lớn

Lâu lâu xuất hiện trên diễn đàn
Chẳng viết thư riêng , chẳng hỏi han .
Ấy thế mà tôi thương , tôi nhớ ,
Lòng những bâng khuâng với rộn ràng …

Lâu lâu anh mới viết thư riêng
Bảo rằng anh “fall in love” ngả nghiêng !
Anh nói anh nhớ tôi nhiều lắm !
Mỗi ngày đều nhớ , nhớ như điên !

Tôi có tin không ? Không cần thiết .
Tôi có yêu không ? Không cần biết .
Chỉ biết rằng tôi thường nghĩ đến anh .
Anh là cảm hứng cho tôi viết .
Thơ thẩn mỗi ngày cũng vì anh .

Sáng nay trời lạnh , mây trời xanh ,
Lại nhớ đến anh , nghĩ đến anh
Làm vội bài thơ tình mong manh
Mong rằng anh đọc , hiểu nha anh .

Đừng hỏi trái tim tôi bao lớn .
Đừng hỏi bao nhiêu người tôi yêu ?
Tình yêu nhân loại bao la lắm .
Tình tôi yêu anh ? Quả thật nhiều !

Quách Như Nguyệt
June 12nd, 2013

Đọc Lịch Sử_Reading The History Of A Nation

Khi đọc lịch sử ngoại quốc , người ta thấy ngay những trang sử vinh quang của các bậc anh hùng cứu nước cùng những trang sử phản quốc và ô nhục của những kẻ chia cắt đất nước và những kẻ bán nước cầu vinh .
Đọc lịch sử nước mình , con người có thể hiểu sai một cách u mê vì không khách quan .

When reading a foreign country’s history , people realize immediately glorious pages of country-saving heroes as well as betrayal and disgrace pages of separatists who divided the country and leaders who sold the country for their positions .
However , when reading their own country’s history , people may stupidly misunderstand it because they are not objective .

Khai Phi

Most Transparent Countries_Những Nước Trong Sạch Nhất

Copy the following line into the Google Search box and click Search or press Enter:
Chép dòng sau đây vào hộp Google Search và click Search hoặc nhấn Enter:

https://www.usnews.com/news/best-countries/best-transparency

Hiện nay, Việt Nam sắp hạng thứ 46 trong 80 nước về trong sạch.
Năm 2018, Việt Nam sắp hạng thứ 60 trong 80 nước về trong sạch.

Từ 2018 đến giờ, Mỹ sắp hạng thứ 19 trong 80 nước về trong sạch.

 

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

GDP per capita of VN and other nations_Tổng Sản Xuất Mỗi Năm Tính Theo Đầu Người Của Việt Nam

Gross Domestic Product per capita_GDP per capita
(Tổng Sản Suất Trong Nước trong một năm tính ra dollars Mỹ đem chia cho số dân = GDP per capita)

Copy the following line into the Google Search box and click Search or press Enter:
Chép dòng dưới đây vào khung Google Search rồi click Search hoặc nhấn Enter:

https://www.google.com/search?client=firefox-b-1-d&q=gdp+per+capita+of+world+nations

159 Vietnam $6,900 2017 est.
(Năm 2017, Việt Nam đứng thứ 159 trong 229 nước, GDP per capita là $6,928) *

* Chú thích
Theo link trong hộp Google Search: https://www.google.com/search?client=firefox-b-1-d&q=gdp+per+capita+of+world+nations
thì
159 Vietnam $6,900 2017 est. 160 Uzbekistan $6,900 2017 est.
Tôi thấy tại sao Việt Nam đứng thứ 159, Uzbekistan đứng thứ 160 mà cả hai đều có GDP per capita là $6,900.

Theo link trong hộp Google Search: https://www.usnews.com/news/best-countries/best-transparency
thì
Vietnam #46 in Transparency Rankings; #60 out of 80 in 2018; GDP PER CAPITA, PPP $6,928
Do đó tôi đã chọn GDP per capita của Việt Nam là $6,928, không phải $6,900.

 

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

1 2 3 46