Khai Phi's Website

Vua Thi Sĩ

Việt Nam có hai người vừa là vua vừa là thi sĩ. Đó là vua Lê Thánh Tôn đời nhà Hậu Lê và vua Tự Đức đời nhà Nguyễn.
Vua Lê Thánh Tôn lập ra hội thơ gồm hai mươi tám người chữ nho gọi là Nhị Thập Bát Tú. Nhị (hai) Thập (mười) Bát (tám) Tú (sao) nghĩa là hai mươi tám ngôi sao.
Vua Tự Đức là vua học cao nhất của nhà Nguyễn. Tự Đức lập ra Thi Xã. Thi (thơ) Xã (hội) nghĩa là Hội Thơ trong đó vua thích nhất hai nhà thơ là Tùng Thiện Vương và Tuy Lý Vương:

Văn như Siêu Quát vô Tiền Hán.
Thi đáo Tùng Tuy thất Thịnh Đường.
Vua Tự Đức

Văn (văn) như (giống như) Siêu (Nguyễn Văn Siêu) Quát (Cao Bá Quát) vô (không có) Tiền Hán (thời nhà Tiền Hán) nghĩa là Văn như văn của Nguyễn Văn Siêu và Cao Bá Quát thì đời nhà Tiền Hán bên Trung Hoa cũng không có (thời nhà Tiền Hắn có nhiều văn hay).

Thi (thơ) đáo (đến như) Tùng (Tùng Thiện Vương) Tuy (Tuy Lý Vương) thất (bị thua) Thịnh Đường (thời nhà Thịnh Đường) nghĩa là Thơ đến như thơ của Tùng Thiện Vương và Tuy Lý Vương thì đời nhà Thịnh Đường bên Trung Hoa cũng phải thua (thời nhà Thịnh Đường có nhiều thơ hay).

Vua Tự Đức mê gái:

Gái Đẹp Kim Long

Kim Long (*) có gái mỹ miều
Trẫm thương Trẫm nhớ Trẫm liều Trẫm đi.

Vua Tự Đức

(*) Phường Kim Long ở Huế có chùa Linh Mụ.

Vua Tự Đức thương nhớ bà cung phi Thị Bằng người Bắc Ninh đã qua đời:

Khóc Thị Bằng

Ới Thị Bằng ơi, đã mất rồi !
Ới tình ới nghĩa ới duyên ơi !
Trưa hè (1) nắng trái (2) oanh (3) ăn nói.
Sớm ngõ mưa sân liễu (4) đứng ngồi.
Đập cổ kính (5) ra tìm lấy bóng (6).
Xếp tàn y (7) lại để dành hơi (8).
Mối tình muốn dứt càng thêm bận
Mãi mãi theo hoài cứ chẳng thôi !

Vua Tự Đức

(1) hè: ngoài hè
(2) trái: hai bên sườn (bên hông) nhà.
(3) oanh: tiếng nói như chim hoàng oanh hót của Thị Bằng.
(4) liễu: dáng tha thướt như tơ liễu của Thị Bằng.
(5) cổ kính: tấm gương soi của Thị Bằng.
(6) bóng: ảnh của Thị Bằng trong tấm gương soi của nàng.
(7) tàn y: xiêm y cũ của Thị Bằng.
(8) hơi: mùi người của Thị Bằng.

Trưa hè (1) nắng trái (2) oanh (3) ăn nói: buổi trưa ở ngoài hè và trời nắng ở hai bên sườn (hông) nhà, nhớ tiếng nói như chim hoàng oanh hót của Thị Bằng.
Sớm ngõ mưa sân liễu (4) đứng ngồi: sáng sớm ở ngoài ngõ và mưa ở ngoài sân, nhớ dáng tha thướt như tơ liễu của Thị Bằng.

Vua Tự Đức nổi giận ghét dân một địa phương:

Sơn bất cao, (Núi chẳng cao,)
Thủy bất thảm. (Sông chẳng sâu.)
Nam đa trá, (Đàn ông nói dối nhiều,)
Nữ đa dâm. (Đàn bà dâm nhiều.)
Vua Tự Đức

 

Khai Phi sưu tầm và giải nghĩa

%d bloggers like this: