Khai Phi's Website

Lục Thập Hoa Giáp* (Khai Phi Hạnh Nguyên sưu tầm và giải thích)_The Longest Time Cycle* : Interaction Between Birth Years (Documented, explained, and translated into English by Khai Phi Hanh Nguyen)

1900 Canh Tý & 1901 Tân Sửu: Bích Thượng Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Thạch Lựu Mộc (1920 & 1921).

1900, Canh Ty year & 1901, Tan Suu year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) (1920 & 1921).

1902 Nhâm Dần & 1903 Quý Mão: Kim Bạc Kim kỵ Lư Trung Hỏa (1926 & 1927).

1902, Nham Dan year & 1903, Quy Mao year: both have the sign (or symbol) of Gilding Gold (Kim Bạc Kim) that is harmed by the sign of Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) (1926 & 1927).

1904 Giáp Thìn & 1905 Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa khắc Thoa Xuyến Kim (1910 & 1911), Kiếm Phong Kim (1932 & 1933), và Bạch Lạp Kim (1940 & 1941).

1904, Giap Thin year & 1905, At Ty year: both have the sign (or symbol) of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) that is harmful to the signs of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) (1910 &1911), Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) (1932 & 1933), and Gold Of The White Candle Lamp (Bạch Lạp Kim) (1940 & 1941).

1906 Bính Ngọ & 1907 Đinh Mùi: Thiên Thượng Thủy khắc Thiên Thuợng Hỏa (1918 & 1919), Tích Lịch Hỏa (1948 & 1949), kỵ Giản Hạ Thủy (1936 & 1937), Bích Thượng Thổ (1900 & 1901), Đại Trạch Thổ (1908 & 1909), Thành Đầu Thổ (1938 & 1939), Ốc Thượng Thổ (1946 & 1947).

1906, Binh Ngo year & 1907, Dinh Mui year: both have the sign (or symbol) of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) that is harmful to the signs of Sun Fire (Thiên Thuợng Hỏa) (1918 & 1919) and Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) (1948 & 1949); and is harmed by the signs of Water Of The Creek Down The Road (Giản Hạ Thủy) (1936 & 1937), Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) (1900 & 1901), Dirt Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) (1908 & 1909), Dirt In Front Of The Citadel (Thành Đầu Thổ) (1938 & 1939), and Dirt On The Big House (Ốc Thượng Thổ) (1946 & 1947).

1908 Mậu Thân & 1909 Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Đại Lâm Mộc (1928 & 1929).

1908, Mau Than year & 1909, Ky Dau year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) (1928 & 1929).

1910 Canh Tuất & 1911 Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim khắc Đại Lâm Mộc (1928 & 1929), kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905).

1910, Canh Tuat year & 1911, Tan Hoi year: both have the sign (or symbol) of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) that is harmful to the sign of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) (1928 & 1929), and is harmed by the sign of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905).

1912 Nhâm Tý & 1913 Quý Sửu: Tang Đố Mộc khắc Ốc Thượng Thổ (1946 & 1947).

1912, Nham Ty year & 1913, Quy Suu year: both have the sign (or symbol) of Wood Of The Mulberry Tree that is harmful to the sign of Dirt On The Big House (Ốc Thượng Thổ) (1946 & 1947).

1914 Giáp Dần & 1915 Ất Mão: Đại Khê Thủy khắc Sơn Hạ Hỏa (1956 & 1957).

1814, Giap Dan year & 1915, At Mao year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Big Falls that is harmful to the sign of Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) (1956 & 1957).

1916 Bính Thìn & 1917 Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ kỵ Dương Liễu Mộc (1942 & 1943).

1916, Binh Thin year & 1917, Dinh Ty year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) In The Alluvium that is harmed by the sign of Wood Of The Willow (Dương Liễu Mộc) (1942 & 1943).

1918 Mậu Ngọ & 1919 Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa khắc Sa Trung Kim (1954 & 1955) kỵ Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), Đại Hải Thủy (1922 & 1923), Tuyền Trung Thủy (1944 & 1945), Trường Giang Thủy (1952 & 1953).

1918, Mau Ngo year & 1919, Ky Mui year: both have the sign (or symbol) of Sun Fire (Thiên Thuợng Hỏa) that is harmful to the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955), and is harmed by the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), Ocean Water (Đại Hải Thủy) (1922 & 1923), Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) (1944 & 1945), and Water Of The Long River (Trường Giang Thủy) (1952 & 1953).

1920 Canh Thân & 1921 Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc khắc Bích Thượng Thổ (1900 & 1901), kỵ Sa Trung Kim (1954 & 1955).

1920, Canh Than year & 1921, Tan Dau year: both have the sign (or symbol) of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) that is harmful to the sign of Earth (Dirt) On The Wall (Bích Thượng Thổ) (1900 & 1901), and is harmed by the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955).

1922 Nhâm Tuất & 1923 Quý Hợi: Đại Hải Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1922, Nham Tuat year & 1923, Quy Hoi year: both have the sign (or symbol) of Ocean Water that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1924 Giáp Tý & 1925 Ất Sửu: Hải Trung Kim khắc Bình Địa Mộc (1958 & 1959).

1924, Giap Ty year & 1925, At Suu year: both have the sign (or symbol) of Sea Gold that is harmful to the sign of Wood Of Trees In The Delta (Bình Điạ Mộc) (1958 & 1959).

1926 Bính Dần & 1927 Đinh Mão: Lư Trung Hỏa khắc Kiếm Phong Kim (1932 & 1933), Kim Bạc Kim (1902 & 1903).

1926, Binh Dan year & 1927, Dinh Mao year: both have the sign (or symbol) of Fire In The Center Of The Burner that is harmful to the signs of Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) (1932 & 1933) and Gilding Gold (Kim Bạc Kim) (1902 & 1903).

1928 Mậu Thìn & 1929 Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc khắc Đại Trạch Thổ (1908 & 1909), kỵ Thoa Xuyến Kim (1910 & 1911).

1928, Mau Thin year & 1929, Ky Ty year: both have the sign (or symbol) of Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) that is harmful to the sign of Dirt Of The Big Basement (Đại Trạch Thổ) (1908 & 1909), and is harmed by the sign of Bracelet Gold (Thoa Xuyến Kim) (1910 & 1911).

1930 Canh Ngọ & 1931 Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ khắc Tuyền Trung Thủy (1944 & 1945), kỵ Dương Liễu Mộc (1942 & 1943), Tùng Bách Mộc (1950 & 1951).

1930, Canh Ngo year & 1831, Tan Mui year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) that is harmful to the sign of Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) (1944 & 1945), and is harmed by the signs of Willow Wood (Dương Liễu Mộc) (1942 & 1943) and Wood Of The One-Hundred Year Old Pine (Tùng Bách Mộc) (1950 & 1951).

1932 Nhâm Thân & 1933 Quý Dậu: Kiếm Phong Kim kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905), Lư Trung Hỏa (1926 & 1927).

1932, Nham Than year & 1933, Quy Dau year: both have the sign (or symbol) of Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) that is harmed by the signs of Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905) and Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) (1926 & 1927).

1934 Giáp Tuất & 1935 Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa khắc Sa Trung Kim (1954 & 1955).

1934, Giap Tuat year & 1935, At Hoi year: both have the sign (or symbol) of Fire On The Mountain Top (Sơn Đầu Hỏa) that is harmful to the sign of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955).

1936 Bính Tý & 1937 Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907).

1936, Binh Ty year & 1937, Dinh Suu year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Creek Down The Road (Giản Hạ Thủy) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907).

1938 Mậu Dần & 1939 Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907).

1938, Mau Dan year & 1939, Ky Mao year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) In Front Of The Citadel (Thành Đầu Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907).

1940 Canh Thìn & 1941 Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim kỵ Phúc Đăng Hỏa (1904 & 1905).

1940, Canh Thin year & 1941, Tan Ty year: both have the sign (or symbol) of Gold Of The White Candle Lamp (Bạch Lạp Kim) that is harmed by Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) (1904 & 1905). 

1942 Nhâm Ngọ & 1943 Quý Mùi: Dương Liễu Mộc khắc Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931), Sa Trung Thổ (1916 & 1917).

1942, Nham Ngo year & 1943, Quy Mui year: both have the sign (or symbol) of Willow Wood (Dương Liễu Mộc) that is harmful to the signs of Earth (Dirt) Along The Road Side Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931) and Earth (Dirt) In The Alluvium (Sa Trung Thổ) (1916 & 1917).

1944 Giáp Thân & 1945 Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919), kỵ Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931).

1944, Giap Than year & 1945, At Dau year: both have the sign (or symbol) of Water In The Falls (Tuyền Trung Thủy) that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919), and is harmed by the sign of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) (1930 & 1931).

1946 Bính Tuất & 1947 Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ khắc Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), kỵ Tang Đố Mộc (1912 & 1913).

1946, Binh Tuat year & 1947, Dinh Hoi year: both have the sign (or symbol) of Earth (Dirt) On The Big House (Ốc Thượng Thổ) that is harmful to the sign of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907), and is harmed by the sign of Wood Of The Mulberry Tree (Tang Đố Mộc) (1912 & 1913).

1948 Mậu Tý & 1949 Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa kỵ Thiên Thượng Thủy (1906 & 1907), Sơn Hạ Hỏa (1956 & 1957).

1948, Mau Ty year & 1949, Ky Suu year: both have the sign (or symbol) of Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) that is harmed by the signs of Rain Water (Thiên Thượng Thủy) (1906 & 1907) and Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) (1956 & 1957).

1950 Canh Dần & 1951 Tân Mão: Tùng Bách Mộc khắc Lộ Bàng Thổ (1930 & 1931).

1950, Canh Dan year & Tan Mao year: both have the sign (or symbol) of Wood Of The One-Hundred Year Old Pine (Tùng Bách Mộc) that is harmful to the sign of Earth (Dirt) Along The Road Side (Lộ Bàng Thổ) (1930 & 1931).

1952 Nhâm Thìn & 1953 Quý Tỵ: Trường Giang Thủy khắc Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1952, Nham Thin year & 1953, Quy Ty year: both have the sign (or symbol) of Water Of The Long River (Trường Giang Thủy) that is harmful to the sign of Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1954 Giáp Ngọ & 1955 Ất Mùi: Sa Trung Kim khắc Thạch Lựu Mộc (1920 & 1921), Bình Địa Mộc (1958 & 1959), ky Sơn Đầu Hỏa (1934 & 1935), Thiên Thượng Hỏa (1918 & 1919).

1954, Giap Ngo year & 1955, At Mui year: both have the sign (or symbol) of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) that is harmful to the signs of Pomegranate Tree Wood (Thạch Lựu Mộc) (1920 & 1921) and Wood Of Trees Of The Delta (Bình Địa Mộc) (1958 & 1959), and is harmed by the signs of Fire On The Mountain Top (Sơn Đầu Hỏa) (1934 & 1935) and Sun Fire (Thiên Thượng Hỏa) (1918 & 1919).

1956 Bính Thân & 1957 Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa khắc Tích Lịch Hỏa (1948 & 1949), kỵ Đại Khê Thủy (1914 & 1915).

1956, Binh Than year & 1957, Dinh Dau year: both have the sign (or symbol) of Fire Down The Mountain (Sơn Hạ Hỏa) that is harmful to the sign of Thunderbolt Fire (Tích Lịch Hỏa) (1948 & 1949), and is harmed by the sign of Water Of The Big Falls (Đại Khê Thủy) (1914 & 1915).

1958 Mậu Tuất & 1959 Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc kỵ Sa Trung Kim (1954 & 1955), Hải Trung Kim (1924 & 1925).

1958, Mau Tuat year & 1959, Ky Hoi year: both have the sign (or symbol) of Wood Of Trees Of The Delta (Bình Địa Mộc) that is harmed by the signs of Gold In The Sand (Sa Trung Kim) (1954 & 1955) and Sea Gold (Hải Trung Kim) (1924 & 1925).

* Theo âm lịch, chu kỳ thời gian dài nhất là sáu mươi năm. Thí dụ: nếu bạn sinh năm 1900 là năm Canh Tý, thì sáu mươi năm trước đó (1840) hay sáu mươi năm sau đó (1960) cũng đều là năm Canh Tý. Âm lịch tính theo mặt trăng chính xác hơn, nhưng không tiện dùng như dương lịch tính theo mặt trời. Chết khi chưa được sáu mươi tuổi là chết yểu. Có ba chu kỳ thời gian. Dài nhất là sáu mươi năm âm lịch, ngắn nhất là một ngày âm lịch. Một năm âm lịch cũng là một chu kỳ thời gian.
* Referring to the lunar calendar, the longest time cycle is sixty years. For example, if you were born in 1900, Canh Tý year, sixty years earlier (1840) or sixty years later (1960), it is also Canh Tý year. The lunar calendar is based on the moon. It is less convenient but more accurate than the solar calendar which is based on the sun. Die young those who die before their 60th birthday. There are three time cycles. Sixty lunar calendar years are the longest time cycle. One lunar calendar day is the shortest time cycle. And one lunar calendar year is also a time cycle.

Nếu bạn sinh sau năm 1959, thí dụ bạn sinh năm 1960 thì lấy 1960 trừ đi 60 thành 1900. Vậy xem năm 1900 để biết về tuổi 1960 của bạn. Làm như vậy nếu bạn sinh bất cứ năm nào sau năm 1960 để biết về tuổi của bạn. Nếu sinh trước 1900, thí dụ 1890, thì lấy 1890 cộng thêm 60 tyhành 1950. Xem năm 1950 để biết về tuổi 1890. Làm như vậy nếu ai sinh bất cứ năm nào trước 1900 để biết về tuổi của người này. Nếu sinh vào tháng January hoặc đầu tháng February, phải dùng Lịch, Đổi Dương sang Âm Lịch & Ngược Lại để đối ngày sinh dương lịch sang âm lịch mà biết chắc sinh vào năm âm lịch nào.
If you were born in 1960 (after 1959), subtract 60 from 1960. You have now 1900. See 1900 in The Longest Time Cycle to know about your 1960 birth year. If you were born in any other year after 1959, do similarly to know about your birth year. If someone was born in 1890 (before 1900), add 60 to 1890 to have now 1950. See 1950 in The Longest Time Cycle to know about the 1890 birth year. If someone was born in any other year before 1900, do similarly to know about his/her birth year. If someone was born in January or February, use Calendar, Solar – Lunar Conversion & Vice Versa to convert his/her solar calendar birth date to his/her lunar calendar birth date in order to make sure what lunar calendar year he/she was born.

… Tý: Năm Con Chuột (thí dụ: Canh Tý)
… Ty: Year Of The Rat (example: Canh Ty)
… Sửu: Năm Con Trâu
… Suu: Year Of The Buffalo
… Dần: Năm Con Hổ
… Dan: Year Of The Tiger
… Mão: Năm Con Mèo
… Mao: Year Of The Cat
… Thìn: Năm Con Rồng
… Thin: Year Of The Dragon
… Tỵ: Năm Con Rắn
… Ty: Year Of The Snake
… Ngọ: Năm Con Ngựa
… Ngo: Year Of The Horse
… Mùi: Năm Con Dê
… Mui: Year Of The Goat
… Thân: Năm Con Khỉ
… Than: Year Of The Monkey
… Dậu: Năm Con Gà
… Dau: Year Of The Rooster
… Tuất: Năm Con Chó
… Tuat: Year Of The Dog
… Hợi: Năm Con Lợn
… Hoi: Year Of The Pig

Tuổi Tam Hợp_Four sets of Three Getting Along Years
…Thân …Tý …Thìn
…Tỵ …Dậu …Sửu
…Dần …Ngọ …Tuất
…Hợi …Măo …Mùi

Tuổi Tứ Hành Xung_Three sets of Four Non Getting Along Years
…Tý …Ngọ …Mẹo …Dậu
…Thìn …Tuất …Sửu …Mùi
…Dần …Thân …Tỵ …Hợi

Mạng Ngũ Hành Tương Sinh_Supporting Impact Of The Signs (Symbols)
Kim sinh Thủy. Thủy dưỡng Mộc. Mộc sinh Hỏa. Hỏa sinh Thổ. Thổ sinh Kim.
Gold melts and is transformed into its liquid status; so Gold (Kim) supports Water (Thủy). Water feeds the botanical living creatures; so Water supports Wood (Mộc). Wood burns and produces fire; so Wood supports Fire (Hỏa). Fire burns things to produce ashes that contain carbon and minerals; so Fire supports Earth (Dirt) (Thổ). Earth (Dirt) produces gold; so Earth (Dirt) supports Gold.

Mạng Ngũ Hành Tương Khắc_Harmful Impact Of The Signs (Symbols)
Kim khắc Mộc (Mộc kỵ Kim). Mộc khắc Thổ (Thổ kỵ Mộc). Thủy khắc Hỏa (Hỏa kỵ Thủy). Hỏa khắc Kim (Kim kỵ Hỏa). Thổ khắc Thủy (Thủy kỵ Thổ).
Gold (metal) cuts wood; so Gold harms Wood (Wood is harmed by Gold). Botanical world eats dirt; so Wood harms Earth (Dirt) [Earth (Dirt) is harmed by Wood]. Water extinguishes fire; so Water harms Fire (Fire is harmed by Water). Fire melts gold; so Fire harms Gold (Gold is harmed by Fire). Earth (dirt) stops water, and makes it stagnant and dirty; so Earth (Dirt) harms Water [Water is harmed by Earth (Dirt)].

Mạng Lưỡng Khắc & Lưỡng Hợp (Nữ Email Friend Trần Lê Hương sưu tầm)_Impact Between Two Similar Signs (Symbols) (Documented by Ms Tran Le Huong, Email Friend)
Hai mạng Kim với nhau đều bị Lưỡng Kim Kim Khuyết, trừ Sa Trung Kim và Kiếm Phong Kim là Lưỡng Kim Thành Khí_Two pieces of gold crash each other; so two signs (symbols) of Gold harm each other, except that the Gold In The Sand (Sa Trung Kim) and Gilded Gold On The Sheath (Kiếm Phong Kim) are mutually beneficial as two Gold (metals) make a tool.
Hai mạng Mộc với nhau đều bị Lưỡng Mộc Mộc Triết, trừ Bình Điạ Mộc và Đại Lâm Mộc là Lưỡng Mộc Thành Viên_When growing in a close range, parts of two trees touch and later break down. So two signs (symbols) of Wood harm each other, except that the two signs (symbols) Wood Of Trees In The Delta (Bình Điạ Mộc) and Wood Of Trees In The Big Forest (Đại Lâm Mộc) benefit each other as many trees make a garden.
Hai mạng Thủy với nhau đều bị Lưỡng Thủy Thủy Kiệt, trừ ThiênThuợng Thủy và Đại Hải Thủy là Lưỡng Thủy Thành Giang_When two water flows merge, the bigger one drains away the smaller one. So the sign (symbol) of bigger Water harms the sign (symbol) of smaller Water, except that the signs (symbols) of Rain Water (ThiênThuợng Thủy) and Ocean Water (Đại Hải Thủy) benefit each other as these Water fill each other.
Hai mạng Hỏa với nhau đều bị Lưỡng Hỏa Hỏa Diệt, trừ Lư Trung Hỏa và Phúc Đăng Hỏa là Lưỡng Hỏa Thành Viêm_When being next to each other, two fire gradually burn out because of lack of oxygen. So two signs (symbols) of Fire harm each other, except that the signs (symbols) Fire In The Center Of The Burner (Lư Trung Hỏa) and Fire In The Lamp (Phúc Đăng Hỏa) benefit each other as they together warm up the atmosphere.
Hai mạng Thổ vớt nhau đều bị Lưỡng Thổ Thổ Liệt, trừ Bich Thượng Thổ là Lưỡng Thổ Thành Sơn_ When two dirts are mixed together, the mixture becomes less fertile (example: digging dirt to make a basement). So two signs (symbols) of Earth (Dirt) harm each other, except that two signs (symbols) Earth (Dirt) On The Wall (Bich ThượngThổ) benefit each other as dirt on the walls makes a bigger quantity when falling down.

 

Lịch, Đổi Dương sang Âm Lịch & Ngược Lại
Calendar, Solar – Lunar Conversion & Vice Versa

Đánh máy link dưới đây vào hộp Google và nhấn Enter
Type this link into Google box and press Enter

http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/amlich/

Rồi press
Then press

Âm lịch VN – Informatik Uni-Leipzig

Most Transparent Countries_Những Nước Trong Sạch Nhất

Copy the following line into the Google Search box and click Search or press Enter:
Chép dòng sau đây vào hộp Google Search và click Search hoặc nhấn Enter:

https://www.usnews.com/news/best-countries/best-transparency

Hiện nay, Việt Nam sắp hạng thứ 46 trong 80 nước về trong sạch.
Năm 2018, Việt Nam sắp hạng thứ 60 trong 80 nước về trong sạch.

Từ 2018 đến giờ, Mỹ sắp hạng thứ 19 trong 80 nước về trong sạch.

 

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

GDP per capita of VN and other nations_Tổng Sản Xuất Mỗi Năm Tính Theo Đầu Người Của Việt Nam

Gross Domestic Product per capita_GDP per capita
(Tổng Sản Suất Trong Nước trong một năm tính ra dollars Mỹ đem chia cho số dân = GDP per capita)

Copy the following line into the Google Search box and click Search or press Enter:
Chép dòng dưới đây vào khung Google Search rồi click Search hoặc nhấn Enter:

https://www.google.com/search?client=firefox-b-1-d&q=gdp+per+capita+of+world+nations

159 Vietnam $6,900 2017 est.
(Năm 2017, Việt Nam đứng thứ 159 trong 229 nước, GDP per capita là $6,928) *

* Chú thích
Theo link trong hộp Google Search: https://www.google.com/search?client=firefox-b-1-d&q=gdp+per+capita+of+world+nations
thì
159 Vietnam $6,900 2017 est. 160 Uzbekistan $6,900 2017 est.
Tôi thấy tại sao Việt Nam đứng thứ 159, Uzbekistan đứng thứ 160 mà cả hai đều có GDP per capita là $6,900.

Theo link trong hộp Google Search: https://www.usnews.com/news/best-countries/best-transparency
thì
Vietnam #46 in Transparency Rankings; #60 out of 80 in 2018; GDP PER CAPITA, PPP $6,928
Do đó tôi đã chọn GDP per capita của Việt Nam là $6,928, không phải $6,900.

 

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

Duyên Văn Nghệ_What Made Khai Phi’s Website Happen

Nguyễn Ngọc Bích đeo kính
Nguyen Ngoc Bich wearing glasses

Lực Lan Anh (hàng sau bên phải)
Luc Lan Anh (back row right)

Văn nghệ gồm văn học và nghệ thuật.

Văn học Việt Nam gồm văn và thơ, phú, hát nói, vân vân.

Nghệ thuật gồm ca, vũ, nhạc, kịch, họa, điêu khắc và điện ảnh (xi nê) còn gọi là nghệ thuật thứ bảy.

Cho đến năm 2006, tôi đã chỉ làm hai bài thơ dở đang. Đó là bài Màu Hoa Phượng khi tôi mười lăm tuổi và bài Thôi Học khi tôi hai mươi bốn tuổi. Hai bài thơ này tôi làm xong khi ngoài bảy mươi tuổi vào những buổi sáng sớm trong lúc đi bộ ra bến xe buýt để đi làm.

Năm sáu mươi sáu tuổi (2006), tôi nhận được thư của một người đàn ông không quen biết. Người này nói rằng đang tìm kiếm một người bạn tên là Phí Tuấn Khanh mất liên lạc từ năm 1975. Anh ta hỏi tôi vì thấy tôi cũng họ Phí, là họ rất hiếm nên may ra tôi có thể biết Phí Tuấn Khanh. Tôi hơi cảm động và có cảm tình với người lạ trẻ tuổi này vì thấy anh ta tìm một người bạn trong ba mươi mốt năm (1975-2006) giống như tôi cũng đang có vài người bạn tìm chưa được từ 1958, 1975. Tôi trả lời người bạn trẻ mới quen này là tôi không biết gì về Phí Tuấn Khanh và khen anh ta đã tìm bạn trong ba mươi mốt năm. Tôi hứa nếu biết gì về Phí Tuấn Khanh sẽ thông báo liền.

Vài tháng sau người bạn trẻ mới quen gửi thư cho tôi nói rằng đã tìm được Phí Tuấn Khanh và giới thiệu Khanh, phu nhân của anh ta cùng hai người bạn gái tên là Nguyễn Ngọc Bích và Lực Lan Anh. Năm người này là bạn thân với nhau cùng học Trường Trung Học Nguyễn Thái Học ở Sài Gòn, tôi đoán họ đều học giỏi và thành đạt.

Khanh, Ngọc Bích và Lan Anh viết thư kèm ảnh, tự giới thiệu làm quen với tôi.

Ít lâu sau, Lan Anh đề nghị tôi lập Nhóm Thời Sự, nhưng tôi chỉ lập Nhóm Email Friends (Nhóm Bạn Thư Điện Tử).

Thế là tôi liên lạc email với Nhóm Karaoke Friends của tôi gồm mười cặp vợ chồng và bốn người bạn mới: người viết thư cho tôi, Khanh, Lan Anh và Ngọc Bích. Tất cả mười bốn Email Friends.

Năm 2006 tôi làm thơ và viết lách gửi cho mười bốn Email Friends này và lập ra Email Friends Magazine. Rồi tôi có những người lạ gửi email cho tôi và họ thành Email Friends. Đến nay sau mười ba năm (2006-2019) số Email Friends lên tới một nghìn lẻ ba người. Tôi chọn lọc thơ gửi cho tôi rồi đăng lên Email Friends Magazine. Hiện nay có năm mươi ba tác giả có thơ đăng trên Email Friends Magazine.

Email Friends Magazine chỉ là những files (bài đánh máy lưu giữ) gửi tới mọi người như attachments (đính kèm).

Năm 2018 tôi lập ra Khai Phi’s Website thay thế Email Friends Magazine mục đích là để lưu giữ bài.

Khai Phi

 

I composed only two uncompleted poems until 2006: Mau Hoa Phuong when I was 15-year old, and Thoi Hoc at my age of 24. I completed these poems in my early 70’s while I was walking to the bus station to go to work daily.

When I was 66-year old (2006), I received a letter from an unknown young man who asked me if I knew anything about Phi Tuan Khanh, the friend that he was looking for since 1975. He said he hoped I would know about Khanh because Khanh and I have the same last name Phi that is a quite rare one. I was a little moved when realizing that the guy was looking for a friend for 31 years (1975-2006). This similarly happened to me because I was also looking for some friends since 1958 and 1975. I replied him that I did not know anything about Khanh and that I would right away let him know information about Khanh if any. I praised the friendship between him and Khanh.

Several months later, my new young friend said in another letter that he already found Khanh. He introduced to me Khanh, his wife and his two female friends Nguyen Ngoc Bich and Luc Lan Anh. They all are pals and former students of Nguyen Thai Hoc High School in Saigon. I thought they successfully graduated.
Khanh, Ngoc Bich and Lan Anh sent me emails with attached pictures of themselves, and self introduced to me to make acquaintance.

Lan Anh suggested me later to found Current Affairs Group. But I founded Email Friends Group instead.

So I played email with my Karaoke Friends Group (composed of ten married couples) and my four new friends: the guy who asked me about Phi Tuan Khanh, Khanh, Lan Anh, and Ngoc Bich. There were 14 Email Friends in total.

In 2006, I restarted composing poems and I did other writings to send to the 14 Email Friends on Email Friends Magazine I founded. Then many strangers sent me emails to become Email Friends. After 13 years (2006-2019), there are actually 1003 Email Friends. I selected poems sent to me and I posted them on Email Friends Magazine. There are now 53 poets and poetesses whose poems are posted on Email Friends Magazine.

Email Friends Magazine consists of just files sent to Email Friends as attachments.

In 2018, I founded Khai Phi’s Website to replace Email Friends Magazine in order to save poems and other writings on the Internet.

Khai Phi

If Your Husband Is Cheating On You_Nếu Chồng Bạn Ngoại Tình

On the American TV Entertainment Show Family Feud* hosted by Steve Harvey , they asked one hundred American married women:
_If you know your husband is cheating on you, what do you do ?
The answers were:
1. Divorce him.
2. Question him.
3. Spy on him.
4. Cut his penis.
5. Kill him.

Trong Chương Trình Giải Trí TV Mỹ Gia Đình Đấu Trí (Family Feud*) do Steve Harvey điều khiển, người ta hỏi một trăm đàn bà Mỹ có chồng:
_Nếu bạn biết chồng bạn đang ngoại tình, bạn làm gì ?
Các câu trả lời:
1. Ly dị hắn.
2. Tra hỏi hắn.
3. Rình bắt hắn.
4. Cắt dương vật hắn.
5. Giết chết hắn.

* Family Feud: two families compete for a prize by answering the survey questions read to them by the show host.

* Family Feud (Gia Đình Đấu Trí) nghĩa là hai gia đình thi đấu nhau để đoạt giải thưởng bằng cách trả lời những câu hỏi thống kê do người điều khiển chương trình đọc ra.

Documented by Khai Phi
Khai Phi sưu tầm

How Much Is Your Ego Worth ?_Giá Trị Con Người Của Bạn Là Bao Nhiêu ?

They asked one hundred American people:
_On the scale from one to ten, how much is your ego worth ?
Most of the people answered:
_Ten.
Source: the American TV show Family Feud hosted by Steve Harvey.
Người ta hỏi một trăm người Mỹ:
_Từ một đến mười, giá trị con người của bạn là bao nhiêu ?
Đa số những người này trả lời:
_Mười.
Nguồn: chương trình giải trí truyền hình Mỹ Gia Đình Đấu Trí (Family Feud) do Steve Harvey điều khiển.

How Much Does Your Husband Understand You ?_Chồng Bạn Hiểu Bạn Bao Nhiêu ?

They asked one hundred married American women:
_On the scale from one to ten, how much does your husband understand you ?
Most of the women answered:
_Five.
Source: the American TV show Family Feud hosted by Steve Harvey.
Người ta hỏi một trăm đàn bà Mỹ có chồng:
_Từ một đến mười, chồng bạn hiểu bạn bao nhiêu ?
Đa số những đàn bà này trả lời:
_Năm
Nguồn: chương trình giải trí truyền hình Mỹ Gia Đình Đấu Trí (Family Feud) do Steve Harvey điều khiển.

Earning Money In The U.S._Kiếm Tiền Tại Mỹ

Unemployed 65-year old people, and unemployed single parents, who have no bank account and no other money can apply for Social Welfare Program (SWP) at the Social Security Services nearest to their home. SWP provides housing, food, and Medicaid, etc for free. Medicaid covers all health care, but it pays only for part of dental care. When these single parents no longer have a child under 18 years of age, they stop being eligible for SWP. Disabled and low income people can go to the Social Security Services to ask for help.

An amount of money is being taken away by the Social Security Services from your salary on each paycheck. If you are running your own business, an amount of money is also being extracted from your income periodically by the Social Security Services. Therefore in both cases, you can apply for Unemployment Payment at the Social Security Services, and if you work at least for 40 quarters (1 quarter = 1/4 year = 3 months), you are entitled to Social Security Benefit (SSB) when you retire. In addition to SSB, you get Pension Payment when you retire from many government agencies or some private companies. Your employer usually gives you 1% of your gross salary on each paycheck. And this money is put into a Savings Program for retirement. You can invest usually up to 15% of your gross salary on each paycheck to this program. And in this case, your employer gives you 5% of your gross salary on each paycheck. This 5% is put into the program. You can withdraw money from your Savings Program only when you retire.

Người già 65 tuổi thất nghiệp, cha hoặc mẹ độc thân thất nghiệp có con dưới 18 tuổi, nếu không có tiền trong ngân hàng và không có tiền nào khác có thể xin Welfare tại Sở An Ninh Xã Hội (Social Security Services) gần nhà họ nhất. Chương Trình Welfare Xã Hội (Social Welfare Program, SWP) cung cấp miễn phí nhà ở, thực phẩm, và Medicaid, vân vân. Medicaid trả tiền tất cả tốn phí về sức khỏe, nhưng chỉ trả một phần tốn phí về răng. Khi những cha hoặc mẹ độc thân này không còn có con dưới 18 tuổi, họ bị cắt mất SWP. Người bị tàn tật hoặc có thu nhập thấp có thể đến Sở An Ninh Xã Hội xin giúp đỡ.

Sở An Ninh Xã Hội lấy đi một số tiền lương của bạn trên mỗi phiếu lĩnh lương. Nếu bạn làm chủ một cơ nghiệp kinh doanh, Sở An Ninh Xã Hội cũng lấy đi một số tiền thu nhập của bạn vào mỗi định kỳ (mỗi tháng chẳng hạn). Vì vậy trong cả hai trường hợp, bạn có thể đến Sở An Ninh Xã Hội làm đơn hưởng Tiền Thất Nghiệp (Unemployment Payment) và nếu bạn làm việc ít nhất 40 tam cá nguyệt (tam cá nguyệt = 3 tháng), bạn được hưởng tiền Phúc Lợi An Ninh Xã Hội (Social Security Benefit, SSB) khi bạn về hưu. Thêm vào SSB, khi về hưu, bạn có thể được trả Tiền Hưu Trí (Pension Payment) bởi cơ quan chính phủ hoặc hãng tư bạn đã làm việc. Chủ bạn thường cho bạn 1% lương chưa trừ bì của bạn vào mỗi phiếu lĩnh lương. Và số tiền này được bỏ vào Chương Trình Để Dành Tiền (Chương Trình Tiết Kiệm) cho tuổi về hưu (Savings Program for retirement). Bạn có thể đầu tư tới 15% tiền lương chưa trừ bì của bạn trên mỗi phiếu lĩnh lương vào chương trình này. Và trong trường hợp này, chủ của bạn thường cho bạn 5% tiền lương chưa trừ bì của bạn vào mỗi phiếu lĩnh lương. Số tiền 5% này được bỏ vào chương trình. Bạn chỉ có thể rút tiền tiết kiệm khi bạn về hưu.

 

Khai Phi

Like Dracula Sucks Blood_Như Quỷ Nhập Tràng Hút Máu

In the TV show Family Feud hosted by Steve Harvey, they asked one hundred Americans, “Who suck your money most like dracula sucks blood?”. The answer was as follows:
1. IRS (Internal Revenue Service)
2. Children
3. Spouses
4. Mortgage (home loan)

Trong chương trình giải trí TV Family Feud (Gia Đình Đấu Trí) do Steve Harvey điều khiển, người ta đã hỏi một trăm người Mỹ, “Ai hút tiền của bạn nhiều nhất như quỷ nhập tràng hút máu?”. Câu trả lời đã là:
1. Sở thuế Mỹ_IRS (Internal Revenue Service)
2. Con cái
3. Vợ hoặc chồng
4. Ngân hàng cho vay tiền mua nhà_mortgage (home loan)

Documented by Khai Phi Hanh Nguyen_Khai Phi Hạnh Nguyên sưu tầm